Dây đơn là mặt hàng ít lãi trên từng mét nhưng quyết định việc thợ điện có quay lại cửa hàng bạn hay không. Mất nhóm khách này là mất cả các đơn lớn đi kèm.
Dây điện CADIVI VC và VCm — hai mã, hai công dụng, đừng bán lẫn
Dây điện CADIVI có hai dòng chính: VC dùng ruột đồng đặc một sợi cấp 1 để luồn ống và đi ngầm tường cố định; VCm dùng ruột đồng mềm nhiều sợi cấp 5 cho chỗ phải uốn nhiều. Cả hai ở cấp 450/750V theo TCVN 6610.
| VC — ruột cứng | VCm — ruột mềm | |
|---|---|---|
| Cấp ruột dẫn (TCVN 6612) | Cấp 1 — một sợi đặc | Cấp 5 — nhiều sợi nhỏ bện |
| Tiết diện | 0,5 – 10mm² | 0,5 – 10mm² |
| Tiêu chuẩn | TCVN 6610-3 (IEC 60227-3) | TCVN 6610-5 (IEC 60227-5) |
| Bán cho việc gì | Luồn ống, đi ngầm tường, lắp cố định | Đấu tủ, chỗ uốn nhiều, dây thiết bị |
| Khách hay gọi là | “dây cứng hai ly rưỡi” | “dây mềm một ly rưỡi” |
| Nhược điểm nếu dùng sai chỗ | Gãy ruột khi uốn đi uốn lại | Khó luồn ống dài, dễ tòe đầu khi bắt vít |
Bảng tra tiết diện dán tại quầy
Đây là bảng theo TCVN 9207:2012 — tiết diện tối thiểu bắt buộc, không phải khuyến nghị. Nói với khách rằng đây là quy chuẩn thì họ thôi mặc cả xuống thấp hơn.
| Loại mạch | Ruột đồng tối thiểu | Khách hay dùng cho |
|---|---|---|
| Chiếu sáng, không có ổ cắm | 1,5mm² | Đèn trần, đèn hành lang |
| Mạch ổ cắm; chiếu sáng có ổ cắm | 2,5mm² | Ổ cắm phòng ngủ, phòng khách |
| Đường dây cấp cho từng tầng | 4mm² | Bình nóng lạnh, tủ điện tầng |
| Trục đứng cấp cho một hoặc nhiều tầng | 6mm² | Từ công tơ lên tủ tổng |
| Dây bảo vệ PE không có bảo vệ cơ học | 4mm² | Tiếp địa |
Hai phép đo biến cửa hàng thành nơi khách tin
Đo điện trở một chiều. TCVN 6612 không quy định trực tiếp tiết diện mà quy định giới hạn điện trở — nên rút lõi bao nhiêu sẽ lộ ra bấy nhiêu. Cắt 1 mét, đo ở 20°C, quy về Ω/km rồi đối chiếu:
| Tiết diện | 0,75 | 1,0 | 1,5 | 2,5 | 4 | 6 | 10mm² |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đồng cấp 1/2 — tối đa (Ω/km) | 24,5 | 18,1 | 12,1 | 7,41 | 4,61 | 3,08 | 1,83 |
| Đồng mềm cấp 5 — tối đa (Ω/km) | 26,0 | 19,5 | 13,3 | 7,98 | 4,95 | 3,30 | 1,91 |
Đo chiều dày cách điện. Nhanh hơn nhưng kém chính xác hơn. Theo TCVN 6610-3 cho dây đơn cứng: 0,6mm với 0,5–1,0mm²; 0,7mm với 1,5mm²; 0,8mm với 2,5–6mm²; 1,0mm với 10mm². Mỏng hơn rõ rệt là dấu hiệu ăn bớt vật liệu.
Biến phép đo thành lợi thế bán hàng: để sẵn một đồng hồ đo điện trở và một thước cặp ở quầy. Khi khách phân vân, mời họ tự cắt và tự đo. Cửa hàng dám mời khách kiểm tra là cửa hàng khách kể lại cho nhau nghe.
Ba dấu hiệu hàng nhái nhìn bằng mắt
CADIVI-KC02-VC-2x4.0(2x50/0.32)-250V-1587m, nét sắc và khoảng cách giữa các cụm lặp lại đều nhau. Cụm trong ngoặc là số sợi nhân đường kính sợi — hàng nhái hay ghi sai chỗ này vì không đủ sợi.Cách chúng tôi làm việc với cửa hàng bán dây quầy
- Nhập rải nhiều lần, giá vẫn theo bậc. Chiết khấu tính trên tổng lượng cả tháng nên bạn không cần ôm vốn một lần.
- Gợi ý cơ cấu tồn kho cho cửa hàng mới. Bốn mã chạy nhất là 1,5 · 2,5 · 4 · 6mm² ở cả bản cứng lẫn mềm; chúng tôi tư vấn tỷ lệ cụ thể theo khu vực bạn bán.
- Gửi bản in bảng tra để dán quầy — bảng tiết diện TCVN 9207 và bảng điện trở TCVN 6612 ở trên.
- Nguyên đai nguyên kiện, tem chống giả còn nguyên, có CO/CQ theo lô.
Đối chiếu với dây đơn CADI-SUN
CADIVI VC / VCm
Nhận diện thương hiệu mạnh nhất toàn quốc, hệ xác thực SMS 8077 và QR Zalo cho khách tự kiểm tra tại quầy. Hợp với cửa hàng bán lẻ hộ dân.
CADI-SUN VCSH / VCSF / VCTFK
Cùng dải 450/750V nhưng có thêm bản chậm cháy tiền tố FSN- mà nhiều hãng không làm cho hàng dân dụng. Hợp với công trình có yêu cầu an toàn cháy.
Xem dây đơn CADI-SUN →
Câu hỏi thường gặp
Cửa hàng mới mở nên nhập những tiết diện nào trước?
Bốn mã chạy nhất là 1,5 · 2,5 · 4 · 6mm², cả bản cứng lẫn mềm. Mã 1,0mm² và 10mm² nhập ít hơn vì tần suất hỏi thấp. Gọi cho chúng tôi để nhận gợi ý tỷ lệ theo khu vực bạn bán.
Khách hỏi dây cứng hay dây mềm tốt hơn, trả lời sao?
Không có loại nào tốt hơn, chỉ có loại đúng việc. Luồn ống đi ngầm tường thì dùng ruột cứng vì dễ luồn và bám vít chắc. Đấu tủ điện hoặc chỗ uốn nhiều thì dùng ruột mềm vì ruột cứng uốn đi uốn lại sẽ gãy.
Làm sao biết cuộn có đủ mét?
Đọc vạch mét lũy tiến in trên vỏ dây ở hai đầu cuộn rồi trừ đi. Hàng nhái phổ biến chỉ có 90–95 mét trong cuộn ghi 100 mét.
Có hỗ trợ bảng tra in sẵn để dán quầy không?
Có. Chúng tôi gửi bản in bảng chọn tiết diện theo TCVN 9207 và bảng giới hạn điện trở theo TCVN 6612 cho đại lý, khổ vừa dán cạnh máy tính tiền.
- Nhập rải theo thángVẫn hưởng bậc chiết khấu cao
- Tem còn nguyênKhách tra 8077 tại quầy
- Bảng tra in sẵnDán quầy, rút ngắn tư vấn
- CO/CQ theo lôHóa đơn VAT đầy đủ
Mở cửa hàng điện nước, cần cơ cấu hàng dây?
Cho biết khu vực và quy mô quầy, chúng tôi gợi ý danh mục nhập lần đầu kèm bảng giá sỉ theo bậc sản lượng và bộ bảng tra để dán quầy.



